| Erbil ھەولێر أربيل ܐܪܒܝܠ Hawler, Arbīl | |
|---|---|
| —Thành phố— | |
| 👁 Image | |
| Erbil tại Iraq | |
| Quốc gia | 👁 Image Iraq |
| Vùng tự trị | 👁 Image Kurdistan thuộc Iraq |
| Chínhquyền | |
| •Thống đốc | Nawzad Hadi |
| •Thị trưởng | Nihad Qoja |
| Diệntích | |
| •Tổng cộng | 197km2 (76mi2) |
| Độ cao | 390m (1,280ft) |
| Dânsố (2015) | |
| •Tổng cộng | 852.500[1] |
| •Mùahè(DST) | not observed (UTC) |
| Mã bưu chính | 44001 |
| Mã điện thoại | 66 |
| Thànhphố kếtnghĩa | Brașov, Mardin, Nashville |
| Website | http://hawlergov.org/ku/index.php |
Erbil (tiếng Kurd ھەولێر Hewlêr; tiếng Ả Rập: أربيل Arbīl), còn được viết là Arbil hay Irbil (tiếng Syriac: ܐܪܒܝܠ Arbyl), là thủ phủ của Kurdistan thuộc Iraq. Nó nằm cách thủ đô Baghdad chừng 350 kilômét (220 dặm) về phía bắc. Tỉnh Erbil mà thành phố nằm trong có tổng dân số 1,61 triệu người tính đến năm 2011[cập nhật].[2]
Sự cư ngụ của con người ở Erbil có niên đại từ khoảng 5000 TCN, khiến nơi đây trở thành một trong những vùng có người định cư liên tục lâu đời nhất.[3] Ở trung tâm thành phố là thành cổ Arbil. Văn kiện cổ nhất nhắc đến vùng này là từ triều Ur III của Sumer, khi vua Shulgi nhắc đến thành phố Urbilum, tên tiếng Hurria cổ của Arbil. Thành phố sau đó trở thành nơi cư ngụ của người Assyria.[4][5]
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Iraq". CITY POPULATION. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Ministry of Planning".
- ↑ Novácek, Karel (2008). "Research of the Arbil Citadel, Iraq, First Season". Památky Archeologické. SốXCIX. tr.259–302.
- ↑ Villard 2001
- ↑ Hamblin, William J. (2006). Warfare in the Ancient Near East to 1600 BC. Routledge. tr.111. ISBN0-415-25589-9.
