| 👁 Image | |
| 👁 Image iPad Pro 11" Gen 2 màu bạc | |
| Nhà phát triển | Apple Inc. |
|---|---|
| Nhà sản xuất | Foxconn (hợp đồng) |
| Dòng sản phẩm | iPad |
| Loại | Máy tính bảng |
| Ngày phát hành | Danh sách
|
| Giá khởi điểm | 12.9-inch: $799 USD (32 GB chỉ có Wi-Fi) $949 USD (128 GB chỉ có Wi-Fi) $1099 USD (256 GB WiFi only) $1079 USD (128 GB WiFi + Cellular) $1229 USD (256 GB WiFi + Di động) 9.7-inch: $599 USD (32 GB chỉ có Wi-Fi) $749 USD (128 GB chỉ có Wi-Fi) $899 USD (256 GB chỉ có Wi-Fi) $729 USD (32 GB WiFi + Di động) $879 USD (128 GB WiFi + Di động) $1,029 USD (256 GB WiFi + Di động) |
| Ngừng sản xuất | 5 tháng 6, 2017 (12.9-inch 2015 và 9.7-inch 2015) 30 tháng 10, 2018 (12.9 inch 2017) 18 tháng 3, 2019 (10.5-inch 2017) 18 tháng 3, 2020 (12.9-inch 2018 và 11-inch 2018 20 tháng 4, 2021 (12.9 inch và 11-inch 2020) |
| Hệ điều hành | iOS (2015–2019) iPadOS (2019–hiện tại) |
| SoC | Chip được sử dụng
|
| CPU | |
| Bộ nhớ | |
| Lưu trữ | 32, 64, 128, 256 hoặc 512 GB, 1 hoặc 2 TB[3] bộ nhớ flash |
| Màn hình | 12.9-inch: 2732x2048 px (264PPI) (5.5 megapixels), 12,9in (330mm), 4:3[3] 9.7-inch: 2388×1668 px (264PPI) (IPS Panel), 11in (280mm), ~4:3[3] |
| Đồ họa | 12 lõi PowerVR Series 7XT[5] |
| Âm thanh | 4 loa, âm thanh điều chỉnh tùy theo thiết bị |
| Đầu vào | Màn hình cảm ứng đa điểm, headset controls và cảm biến ánh sáng yếu, 3 trục gia tốc kế, 3 trục con quay hồi chuyển, la bàn kỹ thuật số, năm microphone, Bosch Sensortec BMP280 áp kế |
| Máy ảnh | Danh sách
|
| Kết nối | |
| Năng lượng | |
| Dịch vụ trực tuyến | App Store, Apple Music, iTunes Store, iBookstore, iCloud, Game Center |
| Kích thước | 12.9-inch: 305,7mm (12,04in)(h) 220,6mm (8,69in)(w) 6,9mm (0,27in)(d) 12.9-inch (2018): 247,6mm (9,75in)(h) 178,5mm (7,03in)(w) 5,9mm (0,23in)(d) |
| Trọng lượng | 12.9-inch Wi-Fi: 713g (1,572lb) |
| Tiền nhiệm | iPad Air 2 |
| Liên quan | iPad, Apple Inc, iOS, Apple A9X, Apple Pencil |
| Website | www.apple.com/ipad-pro/ |
| Bài viết này là một phần của chuỗi sản phẩm |
| iPad |
|---|
| Danh sách các thiết bị iPad |
iPad Pro là một dòng máy tính bảng, được định vị là dòng sản phẩm cao cấp thuộc thương hiệu iPad của Apple. Các mẫu máy hiện đại chạy iPadOS, một nhánh của hệ điều hành iOS được tối ưu hóa cho máy tính bảng. Các mẫu máy đời đầu tạo sự khác biệt so với những chiếc iPad khác nhờ khả năng sử dụng bút cảm ứng Apple Pencil và kích thước màn hình lớn hơn. Khi các dòng iPad khác dần được trang bị những tính năng này theo thời gian, iPad Pro thế hệ thứ 8 mới nhất tiếp tục nổi bật, bên cạnh các tính năng khác, nhờ bộ vi xử lý mạnh mẽ (M5) và là sản phẩm mỏng nhất mà Apple từng phát hành.
iPad Pro thế hệ đầu tiên được giới thiệu vào tháng 9 năm 2015 và chạy iOS 9. Máy được trang bị chip A9X và có hai kích thước: 9.7 inch và 12.9 inch; trong đó phiên bản 9.7 inch ra mắt vào tháng 3 năm 2016. iPad Pro thế hệ thứ hai được trình làng trong sự kiện WWDC tháng 6 năm 2017. Máy đi kèm với bộ vi xử lý A10X Fusion được nâng cấp và thay thế mẫu 9.7 inch bằng mẫu 10.5 inch. iPad Pro thế hệ thứ ba được công bố vào tháng 10 năm 2018 với thiết kế toàn màn hình mới. Là một phần của việc thay đổi thiết kế, nút Home đã bị loại bỏ để chuyển sang sử dụng Face ID. Máy có các mẫu 11 inch và 12.9 inch, đây cũng là các kích thước màn hình được sử dụng cho mọi mẫu máy tiếp theo cho đến nay.
iPad Pro thế hệ thứ tư, ra mắt vào tháng 3 năm 2020, bao gồm chip A12Z và được giới thiệu cùng với bàn phím Magic Keyboard cho iPad. iPad Pro thế hệ thứ năm, công bố vào tháng 4 năm 2021, được tích hợp bộ vi xử lý M1 cấp độ máy tính để bàn của Apple, khiến nó trở thành mẫu iPad đầu tiên không sử dụng bộ vi xử lý dòng A. iPad Pro thế hệ thứ sáu được giới thiệu vào tháng 10 năm 2022 cùng với iPad thế hệ thứ 10. Máy bao gồm bộ vi xử lý M2, tính năng lướt Apple Pencil (Hover) và quay video ProRes. iPad Pro thế hệ thứ bảy được giới thiệu vào tháng 5 năm 2024 cùng với iPad Air thế hệ thứ 6, ra mắt với bộ vi xử lý M4, Apple Pencil Pro, Magic Keyboard mới có hàng phím chức năng và là chiếc iPad đầu tiên sở hữu màn hình OLED. iPad Pro thế hệ thứ tám, thế hệ hiện tại của iPad Pro, được công bố vào tháng 10 năm 2025 và được bổ sung bộ vi xử lý M5, trở thành sản phẩm đầu tiên sử dụng con chip mới này cùng với MacBook Pro 14" và Apple Vision Pro thế hệ thứ hai.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Thế hệ thứ nhất
[sửa | sửa mã nguồn]Thế hệ đầu tiên của iPad Pro có hai kích thước: 12.9 inch và 9.7 inch. Phiên bản 12.9 inch được công bố vào ngày 9 tháng 9 năm 2015[12] và được phát hành vào ngày 11 tháng 11 năm 2015.[13] Nó lớn hơn tất cả các mẫu iPad trước đó và là chiếc iPad đầu tiên trang bị RAM LPDDR4.[1] Ban đầu thiết bị được xuất xưởng với iOS 9.1. iPad Pro 9.7 inch được công bố vào ngày 21 tháng 3 năm 2016 và được phát hành mười ngày sau đó.[14] Nó dựa trên thiết kế của iPad Air 2 và ban đầu chạy iOS 9.3.
Thế hệ thứ hai
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 5 tháng 6 năm 2017, iPad Pro thế hệ thứ hai đã được công bố, trang bị bộ vi xử lý A10X Fusion, với các tùy chọn lưu trữ 64 GB, 256 GB và 512 GB.[a] Màn hình được nâng cấp bao gồm phiên bản 10.5 inch để thay thế cho mẫu 9.7 inch, trong khi phiên bản 12.9 inch được làm mới. Cả hai kích thước đều sử dụng tốc độ làm tươi lên đến 120 Hz, HDR tốt hơn và cân bằng trắng TrueTone.[15] Sau thông báo này, cả hai mẫu iPad Pro thế hệ đầu tiên đều bị ngừng sản xuất. Hai mẫu thế hệ thứ 2 này là những mẫu iPad Pro cuối cùng có nút Home và cổng kết nối USB-lightning.
Thế hệ thứ ba
[sửa | sửa mã nguồn]Thế hệ thứ ba của iPad Pro được công bố vào ngày 30 tháng 10 năm 2018, và có sẵn ở hai kích thước màn hình: 11 inch (28cm) và 12,9 inch (33cm)[chuyển đổi: số không hợp lệ]. Chúng sở hữu màn hình tràn viền, với mẫu 11 inch thay thế cho mẫu 10.5 inch của thế hệ trước. Chúng cũng có dung lượng lưu trữ lên đến 1 TB và Face ID sử dụng dải cảm biến ở viền trên, khác với các mẫu iPhone có Face ID, có thể mở khóa iPad ở bất kỳ hướng nào. Nút Home đã bị loại bỏ hoàn toàn để nhường chỗ cho màn hình lớn hơn và kích thước viền đồng nhất ở tất cả các cạnh.[16] Đây cũng là những chiếc iPad đầu tiên đi kèm với cổng kết nối USB-C. Nó được ra mắt cùng với Smart Keyboard Folio (bán riêng), nhưng cũng hỗ trợ Magic Keyboard với bàn di chuột ra mắt vào đầu năm 2020.[17]
Thế hệ thứ tư
[sửa | sửa mã nguồn]Thế hệ thứ tư của iPad Pro được công bố vào ngày 18 tháng 3 năm 2020, với cùng kích thước màn hình như thế hệ trước. Nó mang đến cụm camera được thiết kế lại, bộ vi xử lý Apple A12Z, bộ nhớ tối thiểu 128 GB[a], Máy quét LiDAR và hỗ trợ ốp lưng Magic Keyboard.[17]
Thế hệ thứ năm
[sửa | sửa mã nguồn]Thế hệ thứ năm của iPad Pro được công bố vào ngày 20 tháng 4 năm 2021, với cùng thiết kế và kích thước màn hình như thế hệ trước. Nó bao gồm bộ vi xử lý Apple M1, kết nối 5G, kết nối Thunderbolt 3/USB 4 (lên đến 40 Gbit/s), xuất màn hình ngoài độ phân giải lên đến 6K, RAM 8 hoặc 16 GB, và trên biến thể 12.9", một màn hình mini-LED được tiếp thị là màn hình "Liquid Retina XDR".[18][19]
Thế hệ thứ sáu
[sửa | sửa mã nguồn]iPad Pro thế hệ thứ sáu được công bố vào ngày 18 tháng 10 năm 2022, cùng với iPad (thế hệ 10). Chúng sử dụng cùng thiết kế như các thế hệ trước (kể từ năm 2018). Nó bao gồm bộ vi xử lý Apple M2, Apple Pencil Hover (một tính năng cho phép màn hình phát hiện Apple Pencil đang lướt ở độ cao tối đa 12mm phía trên màn hình) và Quay video ProRes (giới hạn ở 1080p cho bộ nhớ 128 GB và lên đến 4K cho tất cả các mẫu có bộ nhớ ít nhất 256 GB).
Thế hệ thứ bảy
[sửa | sửa mã nguồn]iPad Pro thế hệ thứ bảy được công bố vào ngày 7 tháng 5 năm 2024, cùng với iPad Air (thế hệ 6). Thế hệ này có khung máy được thiết kế lại mỏng hơn so với các thế hệ trước. Nó bao gồm bộ vi xử lý Apple M4, camera đặt nằm ngang với dải Face ID và màn hình Tandem OLED. Màn hình này, được Apple gọi là màn hình Ultra Retina XDR,[20] có tỷ lệ tương phản 2.000.000:1 và có thể đạt độ sáng toàn màn hình là 1000 nits (nội dung SDR) hoặc 1600 nits (nội dung HDR).[21] Kính màn hình cấu trúc nano có sẵn trên các mẫu có dung lượng lưu trữ 1TB và 2TB.[22] Bộ nhớ cơ bản được tăng lên 256 GB, với tùy chọn lên đến 2 TB.
Thế hệ thứ tám
[sửa | sửa mã nguồn]iPad Pro thế hệ thứ tám được công bố vào ngày 15 tháng 10 năm 2025. Thế hệ này giữ nguyên kích thước màn hình và thiết kế từ thế hệ trước, nhưng cập nhật bộ vi xử lý lên Apple M5, và tăng RAM mặc định lên 12GB, trong khi các mẫu 1TB và 2TB vẫn giữ mức 16GB của thế hệ trước. Hiệu suất đồ họa được cải thiện 45%.[23]
Phụ kiện
[sửa | sửa mã nguồn]Có ba nhóm phụ kiện chính được sản xuất dành riêng cho iPad Pro, tất cả đều được bán riêng:[24] một bàn phím có thể tháo rời, Smart Keyboard; và một ốp lưng silicon ôm sát tương thích với Smart Keyboard.[25] Ngoài ra, với việc tích hợp cổng kết nối USB-C từ iPad Pro thế hệ thứ ba trở đi, thiết bị hiện có thể kết nối với các màn hình và thiết bị khác, cũng như sạc cho các thiết bị khác bằng chính iPad Pro.[26]
Smart Keyboard và Smart Cover
[sửa | sửa mã nguồn]Smart Keyboard kết nối cụ thể với iPad Pro thông qua Smart Connector có thể nhìn thấy được; đây là một kết nối từ tính với ba chân tiếp xúc giúp truyền dữ liệu và điện năng. Bàn phím này đồng thời đóng vai trò như một chân đế, tương tự như loại bàn phím của đối thủ Microsoft Surface Pro.[27] Thiết kế của Smart Keyboard tương đồng với thiết kế của phụ kiện Smart Cover.[28]
Apple Pencil
[sửa | sửa mã nguồn]Thế hệ thứ nhất
[sửa | sửa mã nguồn]Apple Pencil thế hệ thứ nhất là một bút cảm ứng chính xác dành riêng cho iPad Pro thế hệ thứ nhất và thứ hai, iPad (thế hệ 6) trở đi, iPad Air (thế hệ 3) và iPad Mini (thế hệ 5). Phụ kiện này có thể sạc lại thông qua Cổng kết nối Lightning trên chính iPad đối với các mẫu máy trước khi có USB-C.[29][30] Điều này khả thi nhờ loại màn hình mới với độ nhạy và độ chính xác được tăng cường so với các màn hình iPad trước đó.[31][32] Trong thông báo ra mắt, Apple đã quảng bá Pencil bằng các màn trình diễn vẽ, quản lý bố cục xuất bản và chú thích tài liệu bằng bút cảm ứng.[33][34][35]
Thế hệ thứ hai
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 30 tháng 10 năm 2018, Apple đã công bố phiên bản Pencil cập nhật cùng với iPad Pro (thế hệ 3). Apple Pencil thế hệ thứ hai tương thích với các mẫu iPad Pro từ 2018 đến 2022, iPad Air (thế hệ 4) và iPad Mini (thế hệ 6).[36] Nó có thiết kế và thông số kỹ thuật tương tự như mẫu đầu tiên, nhưng không có đầu nối tháo rời, và một phần của thân bút được làm phẳng để chống lăn cũng như để hít từ tính vào iPad và sạc. Nó chứa các vùng cảm ứng chạm ở các cạnh có thể được gán các chức năng trong ứng dụng. Dịch vụ khắc laser theo yêu cầu cũng được cung cấp khi mua qua cửa hàng trực tuyến Apple Store.[37]
Phụ kiện USB-C
[sửa | sửa mã nguồn]Apple đã tạo ra nhiều loại bộ chuyển đổi (adapter) để dùng kèm với các mẫu iPad Pro 2018, đây là những mẫu iPad đầu tiên trang bị cổng USB-C thay thế cho cổng Lightning độc quyền. Các bộ chuyển đổi này tận dụng cổng USB-C mới, cho phép iPad kết nối với cáp HDMI, các cổng USB,[38] và đọc thẻ nhớ SD.[39] Sử dụng cáp HDMI, người dùng có thể kết nối iPad với một màn hình khác như máy tính, laptop hoặc tivi. Việc hỗ trợ USB và thẻ SD cho phép người dùng truyền và lưu trữ tệp tin đến và từ các thiết bị lưu trữ bộ nhớ ngoài.
Các nhà phát triển bên thứ ba đã tận dụng cổng USB-C trên iPad Pro thế hệ thứ ba để tạo ra các bộ chuyển đổi khác, có thể bao gồm nhiều cổng chuyển đổi trong một kết nối duy nhất.[40] Cổng USB-C cho phép iPad Pro tích hợp với nhiều phụ kiện USB-C khác nhau, từ các trạm dock USB-C, bộ chuyển đổi USB-C sang USB-A thông thường dùng với ổ flash, Ethernet, v.v. Nó cũng có thể sạc cho các thiết bị khác; ví dụ, dùng cáp USB-C sang Lightning để sạc điện thoại hoặc AirPods. Một chiếc iPad thậm chí có thể được sạc bởi một chiếc khác thông qua cáp USB-C sang USB-C đi kèm. Ngoài ra còn có các bộ chuyển đổi USB-C sang USB-A, và USB-C sang HDMI để xem màn hình iPad trên tivi hoặc màn hình máy tính; bàn phím và chuột có dây cũng có thể hoạt động được.
Magic Keyboard
[sửa | sửa mã nguồn]Magic Keyboard trang bị bàn di chuột (trackpad) đầu tiên được thiết kế dành cho iPad, một bản lề để điều chỉnh góc nhìn và tích hợp một cổng USB-C để sạc chuyển tiếp (pass-through charging).[17] Magic Keyboard được hỗ trợ bởi tất cả các thiết bị iPad Pro ra mắt kể từ năm 2018. Mặc dù ban đầu dự kiến ra mắt vào tháng 5 năm 2020, các đơn đặt hàng đã bắt đầu được giao từ cuối tháng 4 năm 2020.[41]
Magic Keyboard đã nhận được những đánh giá trái chiều. Mặc dù cung cấp nhiều tính năng mà người dùng mong đợi, nó vẫn có một số điểm hạn chế. Magic Keyboard mang lại trải nghiệm đánh máy thực thụ và một bàn di chuột tốt đi kèm với chất lượng hoàn thiện xuất sắc. Mặt khác, trọng lượng tăng thêm cho iPad Pro để có được chức năng này, việc thiếu hàng phím chức năng và mức giá cao đã khiến Magic Keyboard trở thành một phụ kiện chỉ dành cho một thị trường ngách.[42] Với sự ra mắt của iPad Pro thế hệ thứ 5 vào năm 2021, một phiên bản màu trắng cũng đã được thêm vào Apple Store.
Hỗ trợ
[sửa | sửa mã nguồn]| Chú giải: | Lỗi thời | Cổ điển | Không còn hỗ trợ | Ngừng sản xuất | Hiện tại | Sắp tới |
|---|
| Mẫu máy | Phát hành | Ngừng sản xuất | Phiên bản OS mới nhất | Vòng đời hỗ trợ | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày | OS | OS | Ngày | |||
| iPad Pro (thế hệ 1) 12.9-inch | 11 tháng 11, 2015 | iOS 9.1 | 5 tháng 6, 2017 | Bản mẫu:Current iPadOS 16 | Bản mẫu:Current iPadOS 16 | 9năm, 10tháng |
| iPad Pro (thế hệ 1) 9.7-inch | 31 tháng 3, 2016 | iOS 9.3 | 5 tháng 6, 2017 | iPadOS 16.7.13 | Bản mẫu:Current iPadOS 16 | 9năm, 5tháng |
| iPad Pro (thế hệ 2) | 13 tháng 6, 2017 | iOS 10.3.2 | 18 tháng 3, 2019 | Bản mẫu:Current iPadOS 17 | Bản mẫu:Current iPadOS 17 | 8năm, 2tháng |
| iPad Pro (thế hệ 3) | 7 tháng 11, 2018 | iOS 12.1 | 18 tháng 3, 2020 | iPadOS 26.3.1 | 3 tháng 11, 2025 | 7năm, 4tháng |
| iPad Pro (thế hệ 4) | 25 tháng 3, 2020 | iPadOS 13.4 | 20 tháng 4, 2021 | iPadOS 26.3.1 | 3 tháng 11, 2025 | 6năm |
| iPad Pro (thế hệ 5) | 21 tháng 5, 2021 | iPadOS 14.5 | 18 tháng 10, 2022 | iPadOS 26.3.1 | 3 tháng 11, 2025 | 4năm, 10tháng |
| iPad Pro (thế hệ 6) | 26 tháng 10, 2022 | iPadOS 16.1 | 7 tháng 5, 2024 | iPadOS 26.3.1 | 3 tháng 11, 2025 | 3năm, 5tháng |
| iPad Pro (thế hệ 7) | 15 tháng 5, 2024 | iPadOS 17.5 | 15 tháng 10, 2025 | iPadOS 26.3.1 | 3 tháng 11, 2025 | 1năm, 10tháng |
| iPad Pro (thế hệ 8) | 22 tháng 10, 2025 | iPadOS 26.0.1 | Hiện tại | iPadOS 26.3.1 | 3 tháng 11, 2025 | 5tháng |
| Mẫu máy | Phiên bản iOS | Phiên bản iPadOS | ||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 26 | ||||||||||||||
| Thế hệ 1 | 9.1 / 9.3[b] | 👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 No |
👁 No |
👁 No | |||||||||||||
| Thế hệ 2 | — | 10.3.2 | 👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 No |
👁 No | |||||||||||||
| Thế hệ 3 | — | — | — | 12.1 | 👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes | |||||||||||||
| Thế hệ 4 | — | — | — | — | 13.4 | 👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes | |||||||||||||
| Thế hệ 5 | — | — | — | — | — | 14.5 | 👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes | |||||||||||||
| Thế hệ 6 | — | — | — | — | — | — | — | 16.1 | 👁 Yes |
👁 Yes |
👁 Yes | |||||||||||||
| Thế hệ 7 | — | — | — | — | — | — | — | — | 17.5 | 👁 Yes |
👁 Yes | |||||||||||||
| Thế hệ 8 | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 26.0.1 | |||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||
Các mẫu máy
[sửa | sửa mã nguồn]| Thế hệ | iPad Pro (thế hệ 1) | iPad Pro (thế hệ 2) | iPad Pro (thế hệ 3) | iPad Pro (thế hệ 4) | iPad Pro (thế hệ 5) | iPad Pro (thế hệ 6) | iPad Pro (M4) | iPad Pro (M5) | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mẫu máy | iPad Pro 12.9-inch (thế hệ 1) | iPad Pro (9.7-inch) | iPad Pro (12.9-inch) (thế hệ 2) | iPad Pro (10.5-inch) | iPad Pro 12.9-inch (thế hệ 3) | iPad Pro 11-inch | iPad Pro 12.9-inch (thế hệ 4) | iPad Pro 11-inch (thế hệ 2) | iPad Pro, 12.9-inch (thế hệ 5) | iPad Pro, 11-inch (thế hệ 3) | iPad Pro 12.9-inch (thế hệ 6) | iPad Pro 11-inch (thế hệ 4) | iPad Pro 13-inch (M4) | iPad Pro 11-inch (M4) | iPad Pro 13-inch (M5) | iPad Pro 11-inch (M5) | |
| Hình ảnh | 👁 Image |
👁 Image |
👁 Image |
👁 Image |
👁 Image |
👁 Image |
👁 Image |
👁 Image |
👁 Image |
👁 Image |
👁 Image |
👁 Image |
|||||
| Mã định danh | iPad6,7, iPad6,8 | iPad6,3, iPad6,4 | iPad7,1, iPad7,2 | iPad7,3, iPad7,4 | iPad8,5, iPad8,6, iPad8,7, iPad8,8 | iPad8,1, iPad8,2, iPad8,3, iPad8,4 | iPad8,11, iPad8,12 | iPad8,9, iPad8,10 | iPad13,8, iPad13,9, iPad13,10, iPad13,11 | iPad13,4, iPad13,5, iPad13,6, iPad13,7 | iPad14,5, iPad14,6 | iPad14,3, iPad14,4 | iPad16,5, iPad16,6 | iPad16,3, iPad16,4 | iPad17,3, iPad17,4 | iPad17,1, iPad17,2 | |
| Hệ điều hành ban đầu | iOS 9.1 | iOS 9.3 | iOS 10.3.2[43] | iOS 12.1 | iPadOS 13.4 | iPadOS 14.5 | iPadOS 16 | iPadOS 17.5 | iPadOS 26 | ||||||||
| Số kiểu máy[44][45] | A1584 (Wi-Fi)
A1652 (Wi-Fi + Cellular) |
A1673 (Wi-Fi)
A1674 hoặc A1675 (Wi-Fi + Cellular) |
A1670 (Wi-Fi)
A1671 (Wi-Fi + Cellular) A1821 (Wi-Fi + Cellular, bản Trung Quốc) |
A1701 (Wi-Fi)
A1709 (Wi-Fi + Cellular) A1852 (Wi-Fi + Cellular, bản Trung Quốc) |
A1876 (Wi-Fi)
A1895, A2014 (Wi-Fi + Cellular) A1983 (Wi-Fi + Cellular, bản Trung Quốc)[46] |
A1980 (Wi-Fi)
A1934, A2013 (Wi-Fi + Cellular) A1979 (Wi-Fi + Cellular, bản Trung Quốc)[46] |
A2229 (Wi-Fi)
A2069, A2232 (Wi-Fi + Cellular) A2233 (Wi-Fi + Cellular, bản Trung Quốc)[47] |
A2228 (Wi-Fi)
A2068, A2230 (Wi-Fi + Cellular) A2231 (Wi-Fi + Cellular, bản Trung Quốc)[47] |
A2378 (Wi-Fi)
A2461 (Wi-Fi + Cellular) A2379 (Wi-Fi + Cellular với mmWave) A2462 (Wi-Fi + Cellular, bản Trung Quốc)[47] |
A2377 (Wi-Fi)
A2459 (Wi-Fi + Cellular) A2301 (Wi-Fi + Cellular với mmWave) A2460 (Wi-Fi + Cellular, bản Trung Quốc)[47] |
A2436 (Wi-Fi)
A2764 (Wi-Fi + Cellular Mỹ) A2437 (Wi-Fi + Cellular Toàn cầu) A2766 (Wi-Fi + Cellular Trung Quốc)[47] |
A2759 (Wi-Fi)
A2435 (Wi-Fi + Cellular Mỹ) A2761 (Wi-Fi + Cellular Toàn cầu) A2762 (Wi-Fi + Cellular Trung Quốc)[47] |
A2925 (Wi-Fi)
A2926 (Wi-Fi + Cellular) A3007 (Wi-Fi + Cellular, bản Trung Quốc) |
A2836 (Wi-Fi)
A2837 (Wi-Fi + Cellular) A2006 (Wi-Fi + Cellular, bản Trung Quốc) |
A3360 (Wi-Fi)
A3361 (Wi-Fi + Cellular) A3362 (Wi-Fi + Cellular, bản Trung Quốc) |
A3357 (Wi-Fi)
A3358 (Wi-Fi + Cellular) A3359 (Wi-Fi + Cellular, bản Trung Quốc) | |
| Ngày công bố | 9 tháng 9, 2015 | 21 tháng 3, 2016 | 5 tháng 6, 2017 | 30 tháng 10, 2018 | 18 tháng 3, 2020 | 20 tháng 4, 2021 | 18 tháng 10, 2022 | 7 tháng 5, 2024 | 15 tháng 10, 2025 | ||||||||
| Ngày phát hành | 11 tháng 11, 2015 | 31 tháng 3, 2016 | 13 tháng 6, 2017[48] | 7 tháng 11, 2018 | 25 tháng 3, 2020 | 21 tháng 5, 2021 | 26 tháng 10, 2022 | 15 tháng 5, 2024 | 22 tháng 10, 2025 | ||||||||
| Giá ra mắt | Các mẫu Wi-Fi 32GB: US$799 128GB: $949 256GB: $1,099 Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các mẫu Wi-Fi 32GB: $599 128GB: $749 256GB: $899 Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các mẫu Wi-Fi 64GB: $799 256GB: $899 512GB: $1,099 Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các mẫu Wi-Fi 64GB: $649 256GB: $749 512GB: $949 Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các mẫu Wi-Fi 64GB: $999 256GB: $1,149 512GB: $1,349 1TB: $1,749 Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các mẫu Wi-Fi 64GB: $799 256GB: $949 512GB: $1,149 1TB $1,549 Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các mẫu Wi-Fi 128GB: $999 256GB: $1,099 512GB: $1,299 1TB: $1,449 Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các mẫu Wi-Fi 128GB: $799 256GB: $899 512GB: $1,099 1TB: $1,299 Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các mẫu Wi-Fi 128GB: $1,099 256GB: $1,199 512GB: $1,399 1TB: $1,799 2TB: $2,199 Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các mẫu Wi-Fi 128GB: $799 256GB: $899 512GB: $1,099 1TB: $1,499 2TB $1,899 Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các mẫu Wi-Fi 128GB: $1,099 256GB: $1,199 512GB: $1,399 1TB: $1,799 2TB $2,199 Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các mẫu Wi-Fi 128GB: $799 256GB: $899 512GB: $1,099 1TB: $1,499 2TB: $1,899 Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các mẫu Wi-Fi 256GB: $1,299 512GB: $1,499 1TB: $1,899 2TB: $2,299 Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các mẫu Wi-Fi 256GB: $999 512GB: $1,199 1TB: $1,599 2TB: $1,999 Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các mẫu Wi-Fi 256GB: $1,299 512GB: $1,499 1TB: $1,899 2TB: $2,299 Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các mẫu Wi-Fi 256GB: $999 512GB: $1,199 1TB: $1,599 2TB: $1,999 Các mẫu Wi-Fi + Cellular | |
| SoC | Tên | Apple A9X | Apple A10X Fusion | Apple A12X Bionic | Apple A12Z Bionic | Apple M1 | Apple M2 | Apple M4 | Apple M5 | ||||||||
| Bộ đồng xử lý chuyển động | Apple M9 | Apple M10 | |||||||||||||||
| CPU | 2.26GHz 2 lõi Apple Twister[1] | 2.26GHz 2 lõi Apple Twister (xung nhịp giảm xuống 2.16GHz) | ~2.36GHz 6 lõi Apple Fusion (3× Hurricane + 3× Zephyr)[49] | SoC 7nm, 8 lõi; 4x lõi hiệu năng Vortex + 4x lõi tiết kiệm điện Tempest | SoC 5nm, 8 lõi; 4x lõi hiệu năng Firestorm + 4x lõi tiết kiệm điện Icestorm | SoC 5nm, 8 lõi; 4x lõi hiệu năng Avalanche + 4x lõi tiết kiệm điện Blizzard | SoC 3nm, 9 hoặc 10 lõi; 3x hoặc 4x lõi hiệu năng + 6x lõi tiết kiệm điện | SoC 3nm, 9 hoặc 10 lõi; 3x hoặc 4x lõi hiệu năng + 6x lõi tiết kiệm điện | |||||||||
| GPU | PowerVR Series 7XT 12 lõi[5] | GPU 7 lõi | GPU 8 lõi | GPU 10 lõi | |||||||||||||
| Bộ nhớ | 4 GB RAM LPDDR4[1] | 2 GB RAM LPDDR4 | 4 GB RAM LPDDR4[50] | 64/256/512GB – 4 GB RAM LPDDR4X 1TB – 6 GB RAM LPDDR4X[51][52] |
6 GB RAM LPDDR4X[4] | 128/256/512GB – 8GB 1/2TB – 16GB |
128/256/512GB – 8GB 1/2TB – 16GB |
256/512 GBGB – 8GB 1/2TB – 16GB |
256/512 GBGB – 12GB 1/2TB – 16GB | ||||||||
| Màn hình | Màn hình kích thước đường chéo 12,9 inch (330mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] với đèn nền LED Lớp phủ chống bám vân tay (Oleophobic) Cán mỏng hoàn toàn Lớp phủ chống lóa |
Màn hình kích thước đường chéo 9,7 inch (250mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] với đèn nền LED Lớp phủ chống bám vân tay Dải màu rộng True Tone Cán mỏng hoàn toàn Lớp phủ chống lóa |
Màn hình kích thước đường chéo 10.5 hoặc 12,9 inch (330mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] với đèn nền LED Lớp phủ chống bám vân tay Dải màu rộng True Tone Cán mỏng hoàn toàn Lớp phủ chống lóa ProMotion (tốc độ làm mới 120 Hz) |
Màn hình Liquid Retina kích thước đường chéo 12,9 inch (330mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] hoặc 11 inch (280mm) Lớp phủ chống bám vân tay Dải màu rộng P3 True Tone Cán mỏng hoàn toàn Lớp phủ chống lóa ProMotion (tốc độ làm mới 120 Hz) |
Màn hình Liquid Retina XDR kích thước đường chéo 12,9 inch (330mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] Lớp phủ chống bám vân tay Dải màu rộng P3 True Tone Cán mỏng hoàn toàn Lớp phủ chống lóa ProMotion (tốc độ làm mới 120 Hz) |
Giống như thế hệ trước | Giống như thế hệ trước | Màn hình Ultra Retina XDR kích thước đường chéo 13 inch (330mm) hoặc 11 inch (280mm) Lớp phủ chống bám vân tay Dải màu rộng P3 True Tone Cán mỏng hoàn toàn Lớp phủ chống lóa ProMotion (tốc độ làm mới 120 Hz) |
Giống như thế hệ trước | ||||||||
| Độ phân giải 2732x2048 pixel ở 264 ppi (Màn hình Retina) | Độ phân giải 2048x1536 pixel ở 264 ppi (Màn hình Retina) | Giống như thế hệ trước | Độ phân giải 2224x1668 pixel ở 264 ppi (Màn hình Retina) | Độ phân giải 2732x2048 pixel ở 264 ppi (Liquid Retina) Tối đa 600 nit (12.9") Độ phân giải 2388x1668 pixel ở 264 ppi (Liquid Retina) |
Ngoài các tính năng của thế hệ trước: Hệ thống đèn nền 2D với 2596 vùng làm mờ cục bộ toàn dải Độ sáng toàn màn hình tối đa 1000 nit, tối đa 1600 nit khi hiển thị nội dung HDR, tỷ lệ tương phản 1.000.000:1 |
Giống như thế hệ trước | Giống như thế hệ trước | Độ phân giải 2752x2064 pixel ở 264 ppi
Ngoài các tính năng của thế hệ trước: |
Độ phân giải 2420x1668 pixel ở 264 ppi
Ngoài các tính năng của thế hệ trước: |
Giống như thế hệ trước | |||||||
| Camera | 8 MP, khẩu độ ƒ/2.4, HDR cho ảnh, Tự động lấy nét, ống kính 5 thành phần, Nhận diện khuôn mặt, Kiểm soát phơi sáng, Toàn cảnh (lên đến 43 MP), Gắn thẻ địa lý cho ảnh, tự động chống rung hình ảnh, chế độ chụp liên tục, Chế độ hẹn giờ | 12 MP, khẩu độ ƒ/2.2, Auto HDR cho ảnh, ống kính 5 thành phần, Tự động lấy nét theo pha (Focus Pixels), nhận diện khuôn mặt, Kiểm soát phơi sáng, Toàn cảnh (lên đến 63 MP), Gắn thẻ địa lý cho ảnh, tự động chống rung hình ảnh, chế độ chụp liên tục, Chế độ hẹn giờ, Live Photos, đèn flash True Tone, mặt kính bảo vệ sapphire, ánh xạ tông màu cục bộ, giảm nhiễu | 12 MP, khẩu độ ƒ/1.8, zoom kỹ thuật số lên đến 5x, chống rung quang học, Auto HDR cho ảnh, Tự động lấy nét theo pha (Focus Pixels), ống kính 6 thành phần, nhận diện khuôn mặt, Kiểm soát phơi sáng, Toàn cảnh (lên đến 63 MP), Gắn thẻ địa lý cho ảnh, tự động chống rung hình ảnh, chế độ chụp liên tục, Chế độ hẹn giờ, đèn flash Quad-LED True Tone, mặt kính bảo vệ sapphire, ánh xạ tông màu cục bộ, giảm nhiễu | Camera 12-megapixel, khẩu độ ƒ/1.8, zoom kỹ thuật số lên đến 5x, ống kính 5 thành phần, đèn flash Quad-LED True Tone, toàn cảnh (lên đến 63 MP), mặt kính bảo vệ sapphire, tự động lấy nét theo pha (Focus Pixels), Live Photos, chụp dải màu rộng cho ảnh và Live Photos, ánh xạ tông màu cục bộ, nhận diện khuôn mặt, kiểm soát phơi sáng, giảm nhiễu, Smart HDR cho ảnh, gắn thẻ địa lý cho ảnh, tự động chống rung hình ảnh, chế độ chụp liên tục, chế độ hẹn giờ | Góc rộng: Camera 12-megapixel, khẩu độ ƒ/1.8
Góc siêu rộng: Camera 10-megapixel, khẩu độ ƒ/2.4, góc nhìn 125˚ Tất cả: zoom kỹ thuật số lên đến 5x, ống kính 5 thành phần, đèn flash Quad-LED True Tone, toàn cảnh (lên đến 63 MP), mặt kính bảo vệ sapphire, tự động lấy nét theo pha (Focus Pixels), Live Photos, chụp dải màu rộng cho ảnh và Live Photos, ánh xạ tông màu cục bộ, nhận diện khuôn mặt, kiểm soát phơi sáng, giảm nhiễu, Smart HDR cho ảnh, gắn thẻ địa lý cho ảnh, tự động chống rung hình ảnh, chế độ chụp liên tục, chế độ hẹn giờ |
Góc rộng: Camera 12-megapixel, khẩu độ ƒ/1.8
Góc siêu rộng: Camera 10-megapixel, khẩu độ ƒ/2.4, góc nhìn 125˚ Tất cả: zoom kỹ thuật số lên đến 5x, ống kính 5 thành phần, đèn flash True Tone sáng hơn, toàn cảnh (lên đến 63 MP), mặt kính bảo vệ sapphire, tự động lấy nét theo pha (Focus Pixels), Live Photos, chụp dải màu rộng cho ảnh và Live Photos, nhận diện khuôn mặt, ánh xạ tông màu cục bộ, kiểm soát phơi sáng, giảm nhiễu, Smart HDR 3 cho ảnh, gắn thẻ địa lý cho ảnh, tự động chống rung hình ảnh, chế độ chụp liên tục, chế độ hẹn giờ |
Góc rộng: Camera 12-megapixel, khẩu độ ƒ/1.8
Góc siêu rộng: Camera 10-megapixel, khẩu độ ƒ/2.4, góc nhìn 125˚ Tất cả: zoom kỹ thuật số lên đến 5x, ống kính 5 thành phần, đèn flash True Tone sáng hơn, toàn cảnh (lên đến 63 MP), mặt kính bảo vệ sapphire, tự động lấy nét theo pha (Focus Pixels), Live Photos, chụp dải màu rộng cho ảnh và Live Photos, nhận diện khuôn mặt, ánh xạ tông màu cục bộ, kiểm soát phơi sáng, giảm nhiễu, Smart HDR 4 cho ảnh, gắn thẻ địa lý cho ảnh, tự động chống rung hình ảnh, chế độ chụp liên tục, chế độ hẹn giờ |
Camera 12-megapixel, khẩu độ ƒ/1.8, zoom kỹ thuật số lên đến 5x, ống kính 5 thành phần, đèn flash Adaptive True Tone, toàn cảnh (lên đến 63 MP), mặt kính bảo vệ sapphire, tự động lấy nét theo pha (Focus Pixels), chụp dải màu rộng cho ảnh và Live Photos, nhận diện khuôn mặt, ánh xạ tông màu cục bộ, kiểm soát phơi sáng, giảm nhiễu, Smart HDR 4 cho ảnh, gắn thẻ địa lý cho ảnh, tự động chống rung hình ảnh, chế độ chụp liên tục, chế độ hẹn giờ | |||||||||
| Quay video | Quay video 1080p (30 fps), Hỗ trợ quay video Slo-mo 720p ở 120 fps, Video Time-lapse, Chống rung hình ảnh video, zoom kỹ thuật số 3×, gắn thẻ địa lý cho video | Quay video 4K (30 fps), Quay video HD 1080p ở 30 fps hoặc 60 fps, Hỗ trợ quay video Slo-mo 1080p ở 120 fps và 720p ở 240 fps, Video Time-lapse, Chống rung video điện ảnh, zoom video 3×, gắn thẻ địa lý cho video | Quay video 4K (30 fps), Quay video HD 1080p ở 30 fps hoặc 60 fps, chống rung quang học cho video, Hỗ trợ quay video Slo-mo 1080p ở 120 fps và 720p ở 240 fps, Video Time-lapse, Chống rung video điện ảnh, zoom video 3×, gắn thẻ địa lý cho video | Quay video 4K ở 30 fps hoặc 60 fps, Quay video HD 1080p ở 30 fps hoặc 60 fps, Quay video HD 720p ở 30 fps, hỗ trợ video slo‑mo 1080p ở 120 fps và 720p ở 240 fps, video time‑lapse có chống rung, chống rung video điện ảnh (1080p và 720p), zoom video 3×, video tự động lấy nét liên tục, zoom khi phát lại, zoom âm thanh, ghi âm stereo, gắn thẻ địa lý cho video | Quay video 4K ở 24 fps, 30 fps hoặc 60 fps, Quay video HD 1080p ở 30 fps hoặc 60 fps, Quay video HD 720p ở 30 fps, hỗ trợ video slo‑mo 1080p ở 120 fps hoặc 240 fps, video time‑lapse có chống rung, chống rung video điện ảnh (1080p và 720p), zoom kỹ thuật số lên đến 3x, video tự động lấy nét liên tục, zoom khi phát lại, zoom âm thanh, ghi âm stereo, gắn thẻ địa lý cho video | Quay video 4K ở 24 fps, 30 fps hoặc 60 fps, Quay video HD 1080p ở 30 fps hoặc 60 fps, Quay video HD 720p ở 30 fps, hỗ trợ video slo‑mo 1080p ở 120 fps hoặc 240 fps, video time‑lapse có chống rung, chống rung video điện ảnh (4K, 1080p và 720p), zoom kỹ thuật số lên đến 3x, video tự động lấy nét liên tục, zoom khi phát lại, zoom âm thanh, ghi âm stereo, gắn thẻ địa lý cho video | Quay video 4K ở 24 fps, 30 fps hoặc 60 fps, Quay video HD 1080p ở 30 fps hoặc 60 fps, Quay video HD 720p ở 30 fps, hỗ trợ video slo‑mo 1080p ở 120 fps hoặc 240 fps, video time‑lapse có chống rung, chống rung video điện ảnh (4K, 1080p và 720p), zoom kỹ thuật số lên đến 3x, video tự động lấy nét liên tục, zoom khi phát lại, zoom âm thanh, ghi âm stereo, gắn thẻ địa lý cho video, Quay video ProRes lên đến 4K ở 30 fps (1080p ở 30 fps cho dung lượng 128GB) | Quay video 4K ở 24 fps, 30 fps hoặc 60 fps, Quay video HD 1080p ở 30 fps hoặc 60 fps, Quay video HD 720p ở 30 fps, hỗ trợ video slo‑mo 1080p ở 120 fps hoặc 240 fps, video time‑lapse có chống rung, chống rung video điện ảnh (4K, 1080p và 720p), zoom kỹ thuật số lên đến 3x, video tự động lấy nét liên tục, zoom khi phát lại, zoom âm thanh, ghi âm stereo, gắn thẻ địa lý cho video, Quay video ProRes lên đến 4K ở 30 fps (1080p ở 30 fps cho dung lượng 256GB) | |||||||||
| FaceTime HD / TrueDepth | 1.2 MP, khẩu độ ƒ/2.2, quay video HD 720p, HDR cho ảnh và video, Kiểm soát phơi sáng, Chế độ chụp liên tục, Chế độ hẹn giờ và Nhận diện khuôn mặt | 5 MP, khẩu độ ƒ/2.2, quay video HD 720p, Retina Flash, Auto HDR cho ảnh và video, Kiểm soát phơi sáng, Chế độ chụp liên tục, Chế độ hẹn giờ và Nhận diện khuôn mặt | 7 MP khẩu độ ƒ/2.2, quay video HD 1080p, Retina Flash, chụp dải màu rộng cho ảnh và Live Photos, Auto HDR cho ảnh và video, tự động chống rung hình ảnh, Kiểm soát phơi sáng, Chế độ chụp liên tục, Chế độ hẹn giờ và Nhận diện khuôn mặt | 7 MP, Chế độ chân dung, Ánh sáng chân dung, Animoji và Memoji, quay video HD 1080p ở 30 hoặc 60 fps, Retina Flash, khẩu độ ƒ/2.2, Chụp dải màu rộng cho ảnh và Live Photos, Smart HDR, tự động chống rung hình ảnh, Kiểm soát phơi sáng, Chế độ chụp liên tục, Chế độ hẹn giờ, nhận diện khuôn mặt | Góc siêu rộng 12 MP, Chế độ chân dung, Ánh sáng chân dung, Animoji và Memoji, quay video HD 1080p ở 30 hoặc 60 fps, Retina Flash, khẩu độ ƒ/2.4, Chụp dải màu rộng cho ảnh và Live Photos, Smart HDR 3, video time‑lapse có chống rung, chống rung video điện ảnh (1080p và 720p), tự động chống rung hình ảnh, kiểm soát phơi sáng, Chế độ chụp liên tục, chế độ hẹn giờ, nhận diện khuôn mặt | Góc siêu rộng 12 MP, Chế độ chân dung, Ánh sáng chân dung, Animoji và Memoji, quay video HD 1080p ở 30 hoặc 60 fps, Retina Flash, khẩu độ ƒ/2.4, Chụp dải màu rộng cho ảnh và Live Photos, Smart HDR 4, video time‑lapse có chống rung, chống rung video điện ảnh (1080p và 720p), tự động chống rung hình ảnh, kiểm soát phơi sáng, Chế độ chụp liên tục, chế độ hẹn giờ, nhận diện khuôn mặt | 12 MP hướng ngang với Sân khấu trung tâm (Center Stage), Chế độ chân dung, Ánh sáng chân dung, Animoji và Memoji, quay video HD 1080p ở 30 hoặc 60 fps, Retina Flash, khẩu độ ƒ/2.0, Chụp dải màu rộng cho ảnh và Live Photos, Smart HDR 4, video time‑lapse có chống rung, chống rung video điện ảnh (1080p và 720p), tự động chống rung hình ảnh, kiểm soát phơi sáng, Chế độ chụp liên tục, chế độ hẹn giờ, nhận diện khuôn mặt | ||||||||||
| Không dây | Wi-Fi | Wi-Fi 5; băng tần kép (2.4GHz và 5GHz); HT80 với MIMO | Wi-Fi 6; băng tần kép (2.4GHz và 5GHz); HT80 với MIMO | Wi-Fi 6E với 2x2 MIMO; 2.4GHz, 5GHz và 6GHz | Wi-Fi 7 với 2x2 MIMO; 2.4GHz, 5GHz và 6GHz | ||||||||||||
| Di động |
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||
| Bluetooth | Bluetooth 4.2 | Bluetooth 5.0 | Bluetooth 5.3 | Bluetooth 6.0 | |||||||||||||
| Định vị vị trí | Các mẫu Wi-Fi |
| |||||||||||||||
| Các mẫu Wi-Fi + Cellular |
Các tính năng trên và: |
Các tính năng trên và:
| |||||||||||||||
| Cảm biến môi trường | |||||||||||||||||
| Pin | Pin lithium-polymer có thể sạc lại 3.77 V 38.8W·h (10307 mA·h)[6] | Pin lithium-polymer có thể sạc lại 3.82 V 27.91 W·h (7306 mA·h)[54] | Pin lithium-polymer có thể sạc lại 3.77 V 41W·h (10875 mA·h)[55] | Pin lithium-polymer có thể sạc lại 3.77 V 30.8W·h (8134 mA·h)[50] | Pin li-ion có thể sạc lại 3.76 V 36.55 W⋅h (9720 mA·h)[56] | Pin li-ion có thể sạc lại 3.77 V 29.45 W⋅h (7812 mA⋅h)[57] | Pin li-ion có thể sạc lại 3.76 V 36.55 W⋅h (9720 mA·h)[56] | Pin li-ion có thể sạc lại 3.77 V 29.45 W⋅h (7812 mA⋅h)[57] | Pin li-ion có thể sạc lại 3.76 V 40.88 W⋅h (10872 mA·h)[56] | Pin li-ion có thể sạc lại 3.77 V 28.65 W⋅h (7599 mA⋅h)[57] | Pin li-ion có thể sạc lại 3.76 V 40.88 W⋅h (10872 mA·h)[56] | Pin li-ion có thể sạc lại 3.77 V 28.65 W⋅h (7599 mA⋅h)[57] | Pin li-ion có thể sạc lại 3.82 V 38.99 W·h (10209 mA·h) | Pin li-ion có thể sạc lại 3.83 V 31.29 W·h (8160 mA·h) | Pin li-ion có thể sạc lại 3.82 V 38.99 W·h (10209 mA·h) | Pin li-ion có thể sạc lại 3.83 V 31.29 W·h (8160 mA·h) | |
| Kích thước | Chiều cao | 305,7mm (12,04in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 240mm (9,4in) | 305,7mm (12,04in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 250,6mm (9,87in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 280,6mm (11,05in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 247,6mm (9,75in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 280,6mm (11,05in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 247,6mm (9,75in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 280,6mm (11,05in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 247,6mm (9,75in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 280,6mm (11,05in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 247,6mm (9,75in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 281,6mm (11,09in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 249,7mm (9,83in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 281,6mm (11,09in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 249,7mm (9,83in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] |
| Chiều rộng | 220,6mm (8,69in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 169,5mm (6,67in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 220,6mm (8,69in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 174,1mm (6,85in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 214,9mm (8,46in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 178,5mm (7,03in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 214,9mm (8,46in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 178,5mm (7,03in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 214,9mm (8,46in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 178,5mm (7,03in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 214,9mm (8,46in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 178,5mm (7,03in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 215,5mm (8,48in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 177,5mm (6,99in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 215,5mm (8,48in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 177,5mm (6,99in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | |
| Độ dày | 6,9mm (0,27in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,1mm (0,24in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,9mm (0,27in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,1mm (0,24in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,9mm (0,23in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,9mm (0,23in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,9mm (0,23in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,9mm (0,23in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,4mm (0,25in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,9mm (0,23in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,4mm (0,25in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,9mm (0,23in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,1mm (0,20in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,3mm (0,21in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,1mm (0,20in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,3mm (0,21in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | |
| Trọng lượng | Các mẫu Wi-Fi | 710g (1,57lb) | 677g (1,493lb) | 437g (0,963lb) | 469g (1,034lb) | 468g (1,032lb) | 631g (1,391lb) | 641g (1,413lb) | 471g (1,038lb) | 682g (1,504lb) | 466g (1,027lb) | 682g (1,504lb) | 466g (1,027lb) | 579g (1,276lb) | 444g (0,979lb) | 579g (1,276lb) | 444g (0,979lb) |
| Các mẫu Wi-Fi + Cellular | 720g (1,59lb) | 444g (0,979lb) | 692g (1,526lb) | 477g (1,052lb) | 633g (1,396lb) | 643g (1,418lb) | 473g (1,043lb) | 685g (1,510lb) | 470g (1,04lb) | 685g (1,510lb) | 470g (1,04lb) | 582g (1,283lb) | 446g (0,983lb) | 582g (1,283lb) | 446g (0,983lb) | ||
| Phím cơ học |
|
| |||||||||||||||
| Cổng kết nối |
|
|
| ||||||||||||||
| Loa | Bốn loa stereo | ||||||||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 3 4 5 "The A9X SoC & More To Come - The iPad Pro Preview: Taking Notes With iPad Pro". AnandTech. ngày 11 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "anandtech-ipadpro" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - 1 2 Hardy, Ed. "We finally know all the 2018 iPad Pro specs". Cult of Mac. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 "iPad Pro - Technical Specifications - Apple". Apple Inc.
- 1 2 Clover, Juli (ngày 18 tháng 3 năm 2020). "All New 2020 iPad Pro Models Feature 6GB RAM and Ultra Wideband Chip". MacRumors. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "macrumors" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - 1 2 Smith, Ryan (ngày 30 tháng 11 năm 2015). "More on Apple's A9X SoC". AnandTech. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "anandtech-a9x" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - 1 2 "iPad Pro Teardown". iFixit. ngày 11 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "ipad-pro-teardown" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ↑ "iPad Pro 9.7" Teardown". iFixit. ngày 4 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "Apple iPad Pro 12.9 (2017) - Full tablet specifications". GSMArena. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019.
- ↑ "iPad Pro 10.5 inch teardown". ngày 14 tháng 6 năm 2017.
- ↑ "Apple iPad Pro 12.9 (2018) - Full tablet specifications". GSMArena. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019.
- ↑ "iPad Pro 11" Teardown". ngày 12 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019.
- ↑ Dillet, Roman (ngày 9 tháng 9 năm 2015). "Apple Unveils The iPad Pro". TechCrunch. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015.
- ↑ AppleInsider Staff (ngày 14 tháng 5 năm 2021). "iPad Pro". AppleInsider. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2021.
- ↑ Seifert, Dan (ngày 21 tháng 3 năm 2016). "New iPad Pro announced: $599, 9.7-inch display, weighs less than one pound". The Verge. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2016.
- ↑ Carman, Ashley (ngày 5 tháng 6 năm 2017). "Apple announces new 10.5-inch iPad Pro". The Verge. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017.
- ↑ Price, David (ngày 16 tháng 2 năm 2019). "What's the true formatted storage capacity of an iPhone, iPad or iPod?". Macworld. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2021.
- 1 2 3 "Apple's new iPad Pro keyboard with trackpad will cost up to $349". The Verge. ngày 18 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2020.
- ↑ "iPad Pro – Technical Specifications". Apple. ngày 20 tháng 4 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2021.
- ↑ Collins, Katie (ngày 20 tháng 4 năm 2021). "iPad Pro update: Apple's tablet gets an M1 chip, 5G and Liquid Retina XDR display in 2021". CNET. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2021.
- ↑ Jewiss, Connor (ngày 17 tháng 5 năm 2024). "What is Ultra Retina XDR? Apple's latest display tech explained". Stuff (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
- ↑ Mehrotra, Shikhar (ngày 16 tháng 5 năm 2024). "The New iPad Pro Has a Tandem OLED Screen, But What Is It and How Does It Work?". How-To Geek (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "iPad Pro - Technical Specifications". Apple (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Cunningham, Andrew (ngày 15 tháng 10 năm 2025). "Apple unveils M5 update for the 11- and 13-inch iPad Pros". Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2025.
- ↑ Vasani, Manthan (ngày 20 tháng 3 năm 2020). "iPad Accessories". TechAedgar. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2020.
- ↑ "iPad Accessories". Apple. ngày 15 tháng 9 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2015.
- ↑ Mayo, Benjamin (ngày 7 tháng 11 năm 2018). "What can you connect to the new iPad Pro with USB-C?". 9to5Mac. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2021.
- ↑ Ziegler, Chris (ngày 9 tháng 9 năm 2015). "The iPad Pro has an optional Smart Keyboard cover for $169". The Verge. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2015.
- ↑ Snell, Jason. "Hands-on with the iPad Pro's Smart Keyboard". Macworld. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017.
- ↑ "Apple Introduces iPad Pro Featuring Epic 12.9-inch Retina Display". Apple.com. Apple Press Info. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015.
- ↑ Ulanoff, Lance (ngày 12 tháng 9 năm 2015). "Apple is not following Jobs' script and that's OK". Mashable. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2015.
- ↑ Statt, Nick (ngày 9 tháng 9 năm 2015). "Here's why Apple made the stylus that Steve Jobs hated: Styluses and screens have come a long way". The Verge. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2015.
- ↑ Harley; và đồng nghiệp. "United States Patent: 8638320". Patent Full Text. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2015.
- ↑ King, Hope (ngày 9 tháng 9 năm 2015). "Apple criticized for Photoshopping smile on woman's face". CNN.com. CNN Money. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2015.
- ↑ Price, Rob (ngày 9 tháng 9 năm 2015). "Apple just announced a product that Steve Jobs famously hated". Business Insider. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2015.
- ↑ Davies, Chris (ngày 9 tháng 9 năm 2015). "Apple Pencil for iPad Pro revealed: The stylus' time has come". Slashgear. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2015.
- ↑ "Your old Apple Pencil isn't compatible with the new iPad Pro". The Verge. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2018.
- ↑ Lee, Dami (ngày 30 tháng 10 năm 2018). "The new Apple Pencil 2 has gesture controls and charges wirelessly from the iPad Pro". The Verge. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2018.
- ↑ "USB-C Digital AV Multiport Adapter". Apple (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2020.
- ↑ "USB-C to SD Card Reader". Apple (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2020.
- ↑ Welch, Chris (ngày 2 tháng 8 năm 2019). "iPad Pro USB-C hubs: the best, worst, and weirdest options". The Verge (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2020.
- ↑ Charlton, Hartley (ngày 18 tháng 4 năm 2020). "First Magic Keyboard for iPad Pro Hands-On Videos Appear Online". MacRumors. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2020.
- ↑ Bohn, Dieter (ngày 20 tháng 4 năm 2020). "Magic Keyboard For The iPad Pro Review: The Best Way To Turn An iPad Into A Laptop". The Verge. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2020.
- ↑ "Review: The 10.5-inch iPad Pro is much more "pro" than what it replaces". Ars Technica (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017.
- ↑ "Identifying iPad Models". Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2017.
- ↑ "Apple – iPad – View countries with supported LTE networks". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017.
- 1 2 "Identify your iPad model". Apple Support (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018.
- 1 2 3 4 5 6 "Identify your iPad model". Apple Support (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2020.
- ↑ "New 2017 iPad Pro Models Now Available in Apple Stores" (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017.
- ↑ Smith, Ryan (ngày 29 tháng 6 năm 2017). "TechInsights Confirms Apple's A10X SoC Is TSMC 10nm FF; 96.4mm2 Die Size". AnandTech. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2017.
- 1 2 "iPad Pro 10.5" Teardown". iFixit (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 6 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017.
- ↑ "2018 iPad Pro with 1TB Storage Has 6GB RAM, Lower Capacities Have 4GB". ngày 30 tháng 10 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
- ↑ "Steve Troughton-Smith on Twitter". Twitter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2018.
- 1 2 3 4 "iPad Pro – Technical Specifications". Apple (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018.
- ↑ "iPad Pro 9.7" Teardown". iFixit. ngày 4 tháng 4 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "iPad Pro 12.9in (2017) vs iPad Pro 12.9in (2015)". ngày 15 tháng 6 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017.
- 1 2 3 4 iFixit Video (ngày 12 tháng 11 năm 2018), iPad Pro 12.9" (2018) Teardown!, lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2018, truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018
- 1 2 3 4 "iPad Pro 11" Teardown". iFixit (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 11 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- iPad Pro – Trang chủ chính thức
