VOOZH about

URL: https://vi.wikipedia.org/wiki/Surabaya

⇱ Surabaya – Wikipedia tiếng Việt


Bước tới nội dung
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Surabaya
Thành phố
Thành phố Surabaya
Kota Surabaya
Chuyểntựkhu vực
Javaꦯꦸꦫꦧꦪ
👁 Image
Từ trên xuống, từ trái sang phải:
Công viên trung tâm Surabaya, Tòa nhà Graha SA Surabaya, Sanggar Agung Temple, Cầu Suramadu vào ban đêm, Công viên Carnival Carnival, Bảo tàng 10 tháng 11, một trong những ngôi đền Hindu ở Surabaya (Pura Jagatnatha Perak), và UNESA.

Ấn chương
Tênhiệu:Kota Pahlawan (ꦯꦸꦫꦧꦪ) (Thành phố của những anh hùng)
Khẩuhiệu:Sparkling Surabaya
👁 Vị trí tại Đông Java

Vị trí tại Đông Java
👁 Bản đồ

Interactive map outlining Surabaya
Vị trí tại JavaIndonesia
CountryIndonesia
VùngJava
TỉnhĐông Java
Settled1037[1]
Thành lập31 tháng 5, 1293
Chínhquyền
•MayorTri Rismaharini
•Vice MayorWhisnu Sakti Buana
Diệntích
Thành phố350,5km2 (1,353mi2)
•Đôthị2.787km2 (1,076mi2)
•Vùngđôthị5.925km2 (2,288mi2)
Độ cao5m (16ft)
Dânsố (2015 estimated[2])
Thành phố3,457,409
Mậtđộ0,00.099/km2 (0,0.026/mi2)
Đô thị13,319,229
•Mậtđộđôthị0,0.048/km2 (0,012/mi2)
Vùng đô thị13,123,948
•Mậtđộvùngđôthị0,0.022/km2 (0,0.057/mi2)
Demographics
Ethnic groups
•Religion[3]Islam 80.13%
Christianity 9.12%
Catholicism 8.98%
Hinduism 0.26%
Buddhism 1.49%
Confucianism 0.01%
HDI👁 Tăng
0.810 (Very High)[4]
GDP PPP (City)US$116billion (2016)[5]
GDP PPP (Metro)US$354billion (2016)[5][chú thích 1]
Múi giờUTC+7
Postal Code60xxx, 61xxx
Area code+62 31
BiểnsốxeL (for Motor vehicle), SKB (for Rickshaw)
Thànhphố kếtnghĩaSeattle, Jeddah, Varna, Istanbul, Quảng Châu, Mạc-xây, Kōchi, Mashhad, Busan, Rotterdam, Giang Môn, Kitakyūshū, Monterrey, Shah Alam, Hạ Môn, İzmir, Gaziantep
AirportJuanda International Airport
Commuter RailSusi Commuter DMU, Sulam Commuter DMU, Jenggala DMU, KA Lokal Bojonegoro DMU, Kertosono Local Train, Arek Surokerto DMU
Rapid Transit👁 Image
Suroboyo Bus
Surabaya LRT and MRT (planned)
Websitesurabaya.go.id

Surabaya (nguyên là Soerabaja) là thành phố lớn thứ hai của Indonesia, tỉnh lỵ của tỉnh Đông Java. Thành phố này tọa lạc bên bờ biển đông của Java, tại cửa sông Mas và bên eo biển Madura.

Thành phố Surabaya với dân số hơn 3,1 triệu người (5,6 triệu ở vùng đô thị), và là thủ phủ của tỉnh Đông Java. Nó nằm trên bờ biển phía bắc của miền đông Java tại cửa sông Mas và dọc theo các cạnh của eo biển Madura.

Đối với một số người Indonesia, nó được gọi là "thành phố anh hùng" do tầm quan trọng của trận Surabaya kích động ủng hộ của người Indonesia và quốc tế cho nền độc lập của Indonesia trong cuộc cách mạng Dân tộc Indonesia. Surabaya cũng được biết đến là nơi sinh của Tổng thống đầu tiên của Indonesia, Sukarno.

Thành phố này có cảng thuộc nhóm nhộn nhịp nhất quốc gia này. Các sản phẩm xuất khẩu gồm có đường, thuốc lácà phê. Surabaya có xưởng đóng tàu lớn và nhiều trường hải quân. Tên gọi Surabaya xuất phát từ từ sura (cá mập) và buaya (cá sấu), mà trong thần thoại địa phương, đánh nhau để giành lấy danh hiệu "sinh vật mạnh nhất vùng". Bây giờ hai con vật này đã trở thành biểu tượng của thành phố, đối diện nhau cạnh tượng đài Tugu Pahlawan (Tượng đài của những anh hùng).

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Bao gồm GDP của các khu vực còn lại trong Gerbangkertosusila

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Munoz, Paul Michel (2006). Early Kingdoms of the Indonesian Archipelago and the Malay Peninsula (bằng tiếng Anh). Continental Sales, Incorporated. tr.246. ISBN9789814155670.
  2. "Indonesia: Java (Regencies, Cities and Districts) – Population Statistics, Charts and Map".
  3. Statistics Indonesia. "Surabaya Municipality in Figures 2017". surabayakota.bps.go.id. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
  4. "Indeks Pembangunan Manusia | Kota Surabaya". ipm.bps.go.id. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
  5. 1 2 "PDRB Atas Dasar Harga Berlaku Menurut Kabupaten/Kota di Jawa Timur, 2010–2016 – BPS Provinsi Jawa Timur". jatim.bps.go.id (bằng tiếng Indonesia). ngày 1 tháng 4 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Surabaya.